Bản in
 
Xác nhận trường hợp không phải làm Giấy phép lao động
Tin đăng ngày: 20/10/2015 - Xem: 4162
 
 

 

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1.Tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh (1. Địa chỉ Trụ sở chính tại Khu hành chính Dịch vụ hậu cảng xã Kỳ Lợi, huyện Kỳ Anh; 2. Khối phố 5, Thị trấn Tây Sơn, Huyện Hương Sơn). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; Nếu đủ và hợp lệ thì viết biên nhận; Nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

- Bước 2.Chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn phối hợp với các phòng liên quan tham mưu trình Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh quyết định.

 - Bước 3. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo lịch hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 3.1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (theo mẫu), 01 bản chính.

b) Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;

c) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

- Các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chính hoặc 01 bản sao nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3.2. Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).

4. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.                                                                   

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận.                       

8. Lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài của tổ chức sử dụng lao động theo mẫu số 10.TT/03/2014/TT-BLĐTBXH, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20/1/2014.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

- Người lao động nước ngoài quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động, bao gồm:

a) Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

b) Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

c) Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

d) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

đ) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

e) Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

g) Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

h) Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

- Các trường hợp khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải;

Bộ Công Thương hướng dẫn căn cứ, thủ tục để xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ nêu trên.

b) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

c) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

d) Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

đ) Tình nguyện viên;

Người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d và Điểm đ Khoản 2 Điều này phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

e) Người có trình độ từ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày;

Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng phải có văn bản xác nhận về việc người lao động nước ngoài thực hiện công việc tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học.

g) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật.

Cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương phải có văn bản thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động về việc người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện thỏa thuận quốc tế mà các cơ quan, tổ chức này đã ký kết.

h) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật lao động năm 2012;

- Nghị định số 29/2008/NĐ/CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

- Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20/1/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013.

- Căn cứ Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

 

download Download văn bản tại đây
 
Danh mục TTHC của Ban khác:
Công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh (7/9/2017)
Công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh năm 2017 (7/7/2017)
Thông tư 02/2017/TT-BKHĐT hướng dẫn về cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài (27/4/2017)
Các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh (15/12/2016)
Môi trường đầu tư kinh doanh nhìn từ góc độ cải cách thủ tục hành chính (8/4/2016)
Công bố hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 (19/11/2015)
Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp chỉ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh/hoặc đăng ký hoạt động của Chi nhánh trong Giấy chứng nhận đầu tư (20/10/2015)
Cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ không gắn với thành lập doanh nghiệp/chi nhánh (20/10/2015)
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Chi nhánh/ Văn phòng đại diện (20/10/2015)
Gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện cho Thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (20/10/2015)
Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh/Văn phòng đại diện (20/10/2015)
Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (20/10/2015)
Giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh (20/10/2015)
Giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh (20/10/2015)
Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM). (20/10/2015)
 
Video Clips
Video
Liên kết Website
Hỗ trợ trực tuyến

TƯ VẤN ĐẦU TƯ, GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG - 02393.868.939

Văn phòng Ban Quản lý KKT tỉnh Hà Tĩnh - 02393.891.962
Truy cập hôm nay: 309
Tất cả: 6184121
Tra cứu thông tin Website
Trang chủ l  Giới thiệu  l  Tin tức  l  Đầu tư  l  Doanh nghiệp  l  Lao động - Việc làm  l  Quy hoạch  l  Thủ tục Hành chính  l  Hỏi đáp  l  Đầu tư  l Liên hệ
  TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH HÀ TĨNH             
Cơ quan chủ quản: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh                        
Địa chỉ: Xã Kỳ Lợi, Thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
Tel: 02393.861.962; Fax: 02393.882.992