Bản in
 
Một số điểm khác nhau giữa Nghị định 37/2015/NĐ-CP và Nghị định 48/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Tin đăng ngày: 24/7/2015 - Xem: 18221
 
 

Ngày 22/4/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 37/2015/NĐ-CP (viết tắt là Nghị định 37) quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, có hiệu lực từ ngày 15/6/2015 và thay thế Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Nghị định 37 ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện nội dung hợp đồng theo Luật Xây dựng 2014, Luật Đấu thầu 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.

Kết cấu và nội dung của Nghị định 37 so với Nghị định 48 có một số điểm khác nhau cơ bản giữa như sau:

1. Kết cấu văn bản:

* Nghị định 37: Gồm 3 chương, 8 mục, 54 điều

- Thêm Điều: Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng (Điều 17)

* Nghị định 48: Gồm 3 chương, 8 mục, 52 điều.

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1):

* Nghị định 37: Dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án.

* Nghị định 48: Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Các loại hợp đồng xây dựng (Điều 3):

* Nghị định 37:

- Theo tính chất công việc có thêm loại hình Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công

- Theo hình thức giá hợp đồng:

a) Hợp đồng trọn gói;

b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;

c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

d) Hợp đồng theo thời gian;

đ) Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d.

* Nghị định 48:

- Theo giá hợp đồng:

a) Hợp đồng trọn gói;

b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;

c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

d) Hợp đồng theo thời gian;

đ) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%).

-> Như vậy, điểm mới của Nghị định 37 là không còn hình thức hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%).

4. Căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng (Điều 9):

* Nghị định 37: Thêm Khoản 3 “Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay ngoài các căn cứ nêu ở Khoản 1 Điều này thì căn cứ ký kết hợp đồng còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt”.

* Nghị định 48: Chưa có nội dung này

5. Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng (Điều 16)

* Nghị định 37: Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, phương thức bảo đảm phải được quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu. Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng.

* Nghị định 48: Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu và tối đa bằng 10% giá hợp đồng.

-> Như vậy Nghị định 37 quy định mức tối thiểu bảo đảm thực hiện hợp đồng tối thiểu là 2% giá hợp đồng, Nghị định 48 không quy định rõ mức tối thiểu.

6. Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng (Điều 17 – Nghị định 37/2015/NĐ-CP):

* Nghị định 37 (Điều 17): Gồm 02 Khoản sau:

“1. Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng là việc bên giao thầu thực hiện các biện pháp nhằm chứng minh khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng đã ký kết với bên nhận thầu thông qua các hình thức như kế hoạch bố trí vốn được phê duyệt, bảo đảm của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, hợp đồng cung cấp tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay vốn với các định chế tài chính.

2. Trước khi ký kết hợp đồng xây dựng, bên giao thầu phải có bảo đảm thanh toán phù hợp với tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nghiêm cấm bên giao thầu ký kết hợp đồng xây dựng khi chưa có kế hoạch vốn để thanh toán theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng, trừ các công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp”.

* Nghị định 48: Không có nội dung này.

-> Nội dung Điều 17 của Nghị định 37 là cần thiết, nhằm khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản (chủ yếu là nợ công) như trước đây và hiện nay.

7. Tạm ứng hợp đồng xây dựng (Điều 18):

* Nghị định 37: Mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:

a) Đối với hợp đồng tư vấn:

- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.

- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.

c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng. Mức tạm ứng tối đa là 50% giá hợp đồng, trường hợp đặc biệt thì phải được Người quyết định đầu tư cho phép.

d) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại Điểm a, b, c Khoản này, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.

* Nghị định 48: Mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:

a) Đối với hợp đồng tư vấn là 25% giá hợp đồng;

c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.

-> Như vậy, Nghị định 37 quy định tỷ lệ tạm ứng theo giá trị hợp đồng đối với hợp đồng tư vấn; nêu thêm loại hợp đồng EC, EP và PC được ứng tối đa 50% giá trị hợp đồng. Ngoài ra, Nghị định 37 còn nêu rõ phần giá trị tăng thêm giữa giá trị tạm ứng so với tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kề từ thời điểm tạm ứng, nội dung này tại Nghị định 48 không quy định.

8. Bảo hiểm và bảo hành theo hợp đồng xây dựng (Điều 46):

* Nghị định 37: Nội dung bảo hành nêu chung chung theo quy định pháp luật.

* Nghị định 48: Nội dung bảo hành nêu cụ thể như sau:

a) Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng. Việc bảo hành công trình được quy định như sau:

- Đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I: thời hạn bảo hành không ít hơn 24 tháng kể từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng, mức bảo hành là 3% giá trị hợp đồng.

- Đối với các công trình còn lại: thời hạn bảo hành không ít hơn 12 tháng, mức bảo hành là 5% giá trị hợp đồng.

b) Bảo đảm bảo hành có thể thực hiện bằng hình thức bảo lãnh hoặc hình thức khác do các bên thỏa thuận.

9. Hợp đồng thầu phụ (Điều 47):

* Nghị định 37:

Điểm c Khoản 1 quy định “Nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam với vai trò là nhà thầu chính phải sử dụng nhà thầu phụ trong nước đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu và chỉ được ký hợp đồng thầu phụ với các nhà thầu phụ nước ngoài khi các nhà thầu phụ trong nước không đáp ứng được yêu cầu của gói thầu. Đối với các vật tư, thiết bị tạm nhập tái xuất phải được quy định cụ thể trong hợp đồng theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng các vật tư, thiết bị trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu”.

* Nghị định 48: Không có nội dung trên.

Tin: Hoàng Công Thiện- Phòng Kế hoạch Tài chính

 
Tin tức đầu tư khác:
Ông lớn FDI “thúc” tăng trưởng kinh tế Việt Nam (2/10/2017)
Tham dự hội chợ Thương mại quốc tế thường niên Ấn độ lần thứ 37 (IITF-17) (11/9/2017)
Hà Tĩnh sẵn sàng tạo điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư (7/9/2017)
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY NHANH GIẢI NGÂN KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG (1/9/2017)
Nội dung công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách (24/8/2017)
NGHỊ QUYẾT VỀ DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TÌNH (18/8/2017)
Thêm nhiều doanh nghiệp Đài Loan tìm hiểu cơ hội đầu tư tại Hà Tĩnh (9/8/2017)
Thủ tướng chứng kiến Hà Tĩnh trao 4 văn bản hợp tác với các nhà đầu tư Đức (7/7/2017)
Hà Tĩnh ký ghi nhớ hợp tác đầu tư với các doanh nghiệp Đức (7/7/2017)
Formosa đã an toàn? (30/5/2017)
Nhà đầu tư Cộng hòa Liên bang Đức cụ thể hóa hoạt động đầu tư tại Khu kinh tế Vũng Áng (17/5/2017)
Thông báo chấm dứt hoạt động của 2 dự án tại KKT Vũng Áng (24/4/2017)
Thu hút FDI trước kỳ vọng mới (9/2/2017)
Tâm sự của nhà đầu tư Đức khi tìm kiếm cơ hội tại Việt Nam (17/1/2017)
Việt Nam là “điểm sáng” khu vực về thu hút đầu tư (10/1/2017)
 
Video Clips
Video
Liên kết Website
Hỗ trợ trực tuyến

TƯ VẤN ĐẦU TƯ, GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG - 02393.868.939

Văn phòng Ban Quản lý KKT tỉnh Hà Tĩnh - 02393.891.962
Truy cập hôm nay: 845
Tất cả: 7586752
Tra cứu thông tin Website
Trang chủ l  Giới thiệu  l  Tin tức  l  Đầu tư  l  Doanh nghiệp  l  Lao động - Việc làm  l  Quy hoạch  l  Thủ tục Hành chính  l  Hỏi đáp  l  Đầu tư  l Liên hệ
  TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH HÀ TĨNH             
Cơ quan chủ quản: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh                        
Địa chỉ: Xã Kỳ Lợi, Thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
Tel: 02393.861.962; Fax: 02393.882.992